Điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung

Viết ngày bởi hoa nguyễn

Doanh nghiệp do nộp nhập các báo cáo quyết toán TNDN, TNCN và báo cáo tháng quý như VAT làm phát sinh thuế phải nộp thì có bị tính tiền chậm nộp khi làm lại KHBS không?

 

***Căn cứ  Điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung

Điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số

Điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số

 

– Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
- Tiết a Khoản 3 Điều 10 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

g) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.

- Tiết a Khoản 5 Điều 10 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
– Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

– Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).”

- Khoản 2 Điều 26 quy định thời hạn nộp thuế: “Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.”

- Tiết c Khoản 2 Điều 34 hướng dẫn tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế: “Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.”

- Khoản 1, 2 Điều 48 về các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt:

1. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế

a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tiền, tài sản để nộp tiền thuế.

b) Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế.

c) Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

c.1) Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

c.2) Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế;

 

dao-tao-ke-toan-tren-excel

 

2. Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt thì đồng thời được xóa khoản tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt phát sinh từ khoản nợ đó.

= > Theo đó:

– Người nộp thuế đã kê khai hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp nhưng chậm nộp tiền thuế so với hạn nộp tiền thuế theo quy định thì bị tính tiền chậm nộp từ sau ngày hạn nộp hồ sơ khai thuế chính thức đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

– Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ trước đó làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế đến thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước được xác định theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế bổ sung. Tiền phạt chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế chính thức đến thời điểm người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế bổ sung) không thực hiện tính lại trừ trường hợp khai bổ sung quyết toán năm hướng dẫn tại tiết a khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp 01: Chi nhánh Công ty liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội (gọi tắt là Chi nhánh) kê khai sai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại kỳ kê khai từ tháng 1/2009 đến tháng 7/2010 thì Chi nhánh phải nộp hồ sơ khai bổ sung của các kỳ kê khai sai nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

– Trường hợp sau khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế phải nộp thì bị tính tiền chậm nộp từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

– Trường hợp sau khi khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai bổ sung, số tiền chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế đến thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế) đối với các kỳ kê khai thuế GTGT từ tháng 3/2009 đến tháng 10/2009 không thực hiện điều chỉnh lại.

– Trường hợp 02: Công ty khai tờ khai thuế GTGT Quý 4/2016 và đã nộp tiền vào NSNN căn cứ theo số liệu trên tờ khai. Sau đó, do phát hiện sai sót về nghiệp vụ kê khai dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp NSNN, Công ty đã kê khai bổ sung theo tờ khai bổ sung lần 1 thuế GTGT Quý 4/2016 theo quy định, điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì thuộc trường hợp nộp thừa tiền thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Công ty có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa nêu trên theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể: trường hợp sau khi thực hiện bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế; bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước, trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà Công ty không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo và vẫn còn số tiền thuế nộp thừa thì Công ty gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp 03: Công ty cổ phần TVTMDV Kim Thành đã kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh năm 2013, ứng dụng quản lý thuế của cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp nhưng đoàn thanh tra của Cục Thuế xác định đơn vị được miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh năm 2013 thì đề nghị Cục Thuế điều chỉnh giảm tiền chậm nộp tính trên thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2013. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giảm tiền chậm nộp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.2 Khoản 3 Mục II Phần B Quyết định số 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế.

 

*** Chi tiết tham khảo Điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sungthêm tại:

1. Công văn 4633/TCT-KK ngày 10 tháng 10 năm 2017 điều chỉnh tiền chậm nộp

2. Công văn 5733/TCT-KK ngày 12/12/2016 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế năm 2016

3. Công văn 454/TCT-QLN ngày 05 tháng 02 năm 2015 xử lý tiền phạt chậm nộp của thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn

4. Công văn 4360/TCT-TNCN ngày 25 tháng 9 năm 2017 về điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm

5. Công văn 2365/TCT-CS ngày 2 tháng 7 năm 2010 về xử phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính do Tổng cục Thuế

6. Công văn 3921/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khai điều chỉnh bổ sung thuế giá trị gia tăng

7. Công văn 54753/CT-TTHT ngày 14 tháng 08 năm 2017 về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Tags:

Loading Facebook Comments ...

Gửi phản hồi

*